CÔNG TY CỔ PHẦN HIỆU CHUẨN

CAL-GROUP

Mr. Long

Hotline: 0911 910 913

Mr. Hải

Hotline: 0937 600 702

Quy Trình Hiệu Chuẩn Đồng Hồ So

QUY TRÌNH HIỆU CHUẨN ĐỒNG HỒ SO

DIAL INDICATORS CALIBRATION

ĐỒNG HỒ SO

  1. Giới thiệu và mô tả

    1. Quy trình này mô tả quá trình hiệu chuẩn của đồng hồ so.

    2. Quy trình này chỉ bao gồm những phép kiểm tra cần thiết. Bất kỳ những trục trặc nào được nhận biết trong quá trình hiệu chuẩn, phải được kiểm tra và sửa chữa một cách cụ thể.

Bản 1.   Mô tả chi tiết: thiết bị cần hiệu chuẩn ( TI )

Đặc tính TI

Thông số kỹ thuật

Phương pháp kiểm tra

Tuyến tính ( Linearity )

 

 

 

Phi tuyến ( Hysteresis )

 

 

  • Thang đo: tất cả

          Sai số:

± 1 vạch cho 2 vòng đầu tiên.

± 5 vạch cho vòng còn lại

 

  • Thang đo: tất cả

          Sai số:

± 1 vạch cho độ phân giải ≤ .0001 in

± ½  vạch cho độ phân giải ≥ .0001 in

 

 

 

 

so sánh với căn mẫu chuẩn hoặc chuẩn đồng hồ so.

 

 

  1. Chuẩn sử dụng

Tên chuẩn

Đặc tính kỹ thuật nhỏ nhất

Hộp căn mẫu chuẩn

 

 

Hộp căn mẫu chuẩn

 

 

Bàn đá

 

 

Chuẩn đồng hồ so

 

Chuẩn đồng hồ so

 

 

Thang đo: 0.05 đến 4.0 in

Sai số: ± 20 µin

 

Thang đo: 5 đến 20 in

Sai số: ± 5 µin/in

 

Thang đo: 24 x 24 in

Sai số: N/A

 

Thang đo: 0 đến 25 mm

Sai số : ± 2 µm

Thang đo: 0 đến 1 mm

Sai số : ± 0.2 µm

 

3.       Nguyên lý vận hành

3.1     Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trong toàn bộ quy trình này trước khi tiến hành hiệu chuẩn.

3.2     Kiểm tra bề mặt đo và những nhân tố ảnh hưởng đến phép đo, làm sạch chúng.

3.3     Đưa TI đến khu vực hiệu chuẩn ít nhất 1 giờ ổn định nhiệt trước khi hiệu chuẩn.

3.4     Luôn luôn cầm chuẩn với gang tay hoặc kẹp chuyên dụng.

3.5     Đều chỉnh TI về Zero nếu có thể.

3.6     Nếu đồng hồ so là một bộ phận của một hệ thống đo, di chuyển nó ra để hiệu chuẩn.

3.7     Đối với đồng hồ so loại nhỏ ( dial test ) nên hiệu chuẩn với một góc giữa 12o và 18o.

  1.  Quy trình hiệu chuẩn

    1. Gắn TI lên hệ thống hiệu chuẩn đồng hồ so.

    2. Xoay bề mặt của TI đến kim chỉ thị Zero như hình vẽ.

              Hình (a)                                                                     Hình (b)

  1. Sử dụng chuẩn hiệu chuẩn đồng hồ so di chuyển sao cho kim chỉ thị đạt đến giá trị đầu tiên của bản bên dưới. Đối với đồng hồ so có dạng như hình (b), di chuyển chiều (+) đầu tiên, sau đo thực hiện các bước 4.4 đến 4.6 cho chiều (-). Ghi lại chỉ thị của TI.

  2. Giá trị ghi lại ở bước trên phải không vượt quá giới hạn sai số ở bảng dưới.

  3. Đối với type Hysteresis chỉ kiểm tra 2 vòng đầu tiên. Giới hạn đạt được phải nằm trong sai số của bản 1.

  4. Thực hiện việc hiệu chuẩn với tất cả các điểm theo bản phía dưới.