CÔNG TY CỔ PHẦN HIỆU CHUẨN

CAL-GROUP

Mr. Long

Hotline: 0911 910 913

Mr. Hải

Hotline: 0937 600 702

Quy Trình Hiệu Chuẩn Áp Suất Khí Quyển

QUY TRÌNH HIỆU CHUẨN ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

CALIBRATION OF BAROMETER

KHÍ ÁP KẾ

                                                    Mục Lục

Mục                                                                                                          Trang

1         Giới thiệu và mô tả……………………………………………………3

2        Chuẩn sử dụng………………………………………………………...4

3        Nguyên lý Vận hành ………………………   …..…………………...5

4        Quy trình hiệu chuẩn………………………………………………….7

Mục 1

Giới thiệu và mô tả

  1. Quy trình này mô tả quá trình hiệu chuẩn áp suất khí quyển

  2. Quy trình này chỉ bao gồm những phép kiểm tra cần thiết. Bất kỳ những trục trặc nào được nhận biết trong quá trình hiệu chuẩn, phải được kiểm tra và sửa chữa một cách cụ thể

Bản 1.   Mô tả chi tiết: thiết bị cần hiệu chuẩn ( TI )

Đặc tính TI

Thông số kỹ thuật

Phương pháp kiểm tra

Áp kế tuyệt đối

 

 

 

 

 

Thang đo: 24 đến 34 in Hg

Sai số:  ± 0.1 in Hg

 

Thang đo: 24 đến 38 in Hg

Sai số:  ± 0.14 in Hg

 

Thang đo: 26 đến 31 in Hg

Sai số:  ± 0.15 in Hg

 

 

so sánh với chuẩn áp kế

 

 

 

 

 

Mục 2

Chuẩn sử dụng

Tên chuẩn

Đặc tính kỹ thuật nhỏ nhất

Hệ thống Chuẩn khí áp kế

 

 

 

Thang đo: 25 đến 32 in Hg

ĐKĐBĐ: ± 0.08 in Hg

 

 

Mục 3

Nguyên lý vận hành

3.1     Đảm bảo rằng TI được làm sạch và không có bất kỳ một khuyết điểm nào ảnh hưởng đến việc vận hành.

3.2     Nếu có, kết nối TI đến nguồn điện thích hợp và khởi động nguồn, cho phép TI một thời gian làm nóng theo yều cầu của nhà sản xuất và ổn định.

3.3     Kết nối TI đến hệ thống hiệu chuẩn áp kế như hình sau:

3.4     Đảm bảo rằng nguồn khí Nito ( Nitrogen Pressure Source ) sạch và khô đáp ứng cho công việc hiệu chuẩn. Đặt khí áp kế cần kiểm tra đến hệ thống hiệu chuẩn khí áp kế ( Barometer test chamber ) như hình vẽ và đóng kín hệ thống này lại.

3.5     Quá trình hiệu chuẩn cần thực hiện các bước chuẩn bị sau:

  • Van điều chỉnh áp suất ( Pressure Regulator ) được vặn về hết cuối chiều ngược kim đồng hồ. Mở từ từ van của nguồn khí nitơ cho đến hoạt động, sau đó vặn từ từ van điều áp ( Pressure Regulator ) theo chiều kim đồng hồ cho đến khi áp kế outlet chỉ thị 50 psi.

  • Sau khi khởi động nguồn, cho phép các thiết làm nóng một thời gian theo yêu cầu của nhà sản xuất.

3.6     Mở van điều khiển áp suất đến giá trị lớn nhất nhưng không được vượt quá 103 psi.

3.7     Mở van Rapid-Vent cho phép áp suất giảm đến chỉ thị giữa 0 và 10 psi.

3.8     Đóng van Rapid-Ven cho phép áp suất đạt đến giá trị lớn nhất nhưng không vượt quá 103 psi.

3.9     Thực hiện 2 bước trên nhiều hơn 2 lần.

3.10   Chuyển công tắc nguồn Pump đến off và mở van Radip-Vent.

3.11   Khi áp suất giảm đến zero đóng van điều khiển áp suất và Rapid-Vent

3.12   Cài đặt công tắc thang đo Portable Gage Calibrator đến 30 in Hg.

3.13   Kết nối thiết bị như hình sau. Đặt TI bên trong chamber và đóng kín chamber.

 

Mục 4

Quy Trình Hiệu Chuẩn

 

4.1     Đảm bảo rằng hệ thống hiệu chuẩn khí áp kế trên hoàn toàn không có sự rò rỉ khí hoặc độ rò nhỏ đến mức không hề ảnh hưởng đến kết quả hiệu chuẩn.

4.2     Mở Van hiệu chuẩn Rapid-Vent, cài đặt van chọn lựa Pressure/Vacuum sang Vacuum.

4.3     Kết nối cổng hiệu chuẩn áp suất đến cổng Vacuum của Pump.

4.4     Điều chỉnh Portable gage calibrator đến chỉ thị Zero. Đóng van Rapid-Vent.

4.5     Cài đặt nguồn Pump hiệu chuẩn đến On.

4.6     Hiệu chuẩn toàn thang của TI. Mỗi điểm cách nhau 2 in Hg và đều chỉnh tăng dần ( nếu không có một yêu cầu đặc biệt nào khác )

4.7     Ghi lại kết quả tăng dần và kiểm tra sai số với giới hạn cho phép.

4.8     Sau khi thực hiện đến điểm cuối cùng của hiệu chuẩn tăng dần, ta bắt đầu hiệu chuẩn giảm dần về các điểm đã được chọn.

4.9     Ghi lại kết quả Giảm dần và kiểm tra với giới hạn sai số cho phép.

4.10   Hiệu kết quả tuyệt đối của 2 phép đo tăng dần và giảm dần không được vượt quá giới hạn sai số cho phép.

4.11   Sau khi hiệu chuẩn xong, cài đặt Pump đến OFF và di chuyển TI khỏi Chamber.

4.12   Ngắt kết nối tất cả thiết bị nếu không có một phép hiệu chuẩn nào khác.